1. QUY TẮC THÊM “S”, “ES” TRONG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Âm cuối của động từ Cách chia Ví dụ
Kết thúc bằng -o, -s, -z, -ch, -x, -sh, -ss

Sáng ông dậy sớm sang chèo xuồng

V + (-es) Go – Goes
Miss – MissesMass – MassesCatch – CatchesFix – FixesBrush – Brushes
Kết thúc bằng một phụ âm -y Đổi (y) => (i) + (es) Cry – Cries
Dry – DriesStudy – StudiesFly – FliesCopy – Copies
Kết thúc bằng một nguyên âm -y V + (s) Buy – Buys
Say – SaysPlay – Plays
Động từ bất quy tắc: Have Đổi thành: Has Have – Has
Những động từ còn lại V + (s) Cook – Cooks
Learn – LearnsGrow – GrowsRun – runsSing – SingsGet – GetsWork – Works

Draw – Draws

Make – Makes

Blow – Blows

Awake – Awakes

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *